Inox (hay còn gọi là thép không gỉ) là một hợp kim của sắt chứa tối thiểu 10,5% Crom. Sự hiện diện của Crom tạo ra một lớp màng oxit mỏng trên bề mặt, giúp vật liệu có khả năng chống ăn mòn và oxy hóa vượt trội so với các loại thép thông thường.
Dưới đây là các loại inox thông dụng nhất trên thị trường hiện nay:
- Inox 304 (SUS 304): Là loại phổ biến nhất (chiếm khoảng 50% lượng inox thế giới). Nó có khả năng chống gỉ sét cực tốt, an toàn cho sức khỏe và dễ gia công.
- Ứng dụng: Đồ gia dụng, thiết bị nhà bếp (xoong nồi, bồn rửa), y tế và trang trí nội thất.
- Inox 201 (SUS 201): Có giá thành rẻ hơn 304 do thay thế Niken bằng Mangan. Loại này chịu lực tốt nhưng khả năng chống ăn mòn kém hơn, dễ bị rỗ bề mặt nếu tiếp xúc với muối hoặc axit.
- Ứng dụng: Đồ dùng nội thất trong nhà như chân bàn ghế, giá kệ hoặc trang trí xe máy.
- Inox 316 (SUS 316): Chứa thêm Molypden giúp tăng cường khả năng chống ăn mòn trong môi trường clorua (nước biển) và hóa chất. Giá thành cao hơn đáng kể so với 304.
- Ứng dụng: Thiết bị hàng hải, đóng tàu, bồn chứa hóa chất và các thiết bị y tế chuyên dụng.
- Inox 430 (SUS 430): Thuộc nhóm thép không gỉ Ferritic, có tính nhiễm từ cao (hít được nam châm). Khả năng chống gỉ thấp hơn các dòng 300.
- Ứng dụng: Làm đáy nồi chảo dùng cho bếp từ, các bộ phận của máy giặt hoặc trang trí xe hơi.
- Inox 410/420: Có độ cứng cao và khả năng chịu mài mòn tốt.
- Ứng dụng: Thường được dùng để sản xuất dao, kéo hoặc các dụng cụ cắt gọt.
Ảnh dưới: Bộ nồi Big Bird 3 lớp liền khối (5 món).
Cấu tạo thân nồi gồm:
- Lớp ngoài cùng: Inox 430: Để sản phẩm sử dụng được cho bếp từ ( tất nhiên là dùng được cho tất cả các loại bếp).
- Lớp giữa: Nhôm (Al): Có tác dụng điều tiết nhiệt, hạn chế sự hỗn nhiệt giúp cho sản phẩm không bị vàng, đen và thực phẩm không bị cháy khét.
- Lớp trong cùng: Inox 304: Do đặc tính chống gỉ sét tốt nên giúp an toàn vệ sinh thực phẩm trong quá trình sử dụng sản phẩm.
